Thứ Bảy, 31 tháng 5, 2014

Những cách phòng và trị bệnh nhờ muối ăn

Muối rất cần thiết cho mọi cơ thể sống, được sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày, trong các món xào, nấu, nướng, muối cá, muối dưa, làm mắm,... Ngoài việc cung cấp natri clorua, muối thô còn cung cấp nhiều nguyên tố vi lượng cần thiết khác, ngoài ra muối còn có nhiều tác dụng chữa bệnh rất tốt.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

Theo Đông y, muối ăn vị mặn, tính hàn, không độc; vào vị, thận, tâm và đại tiểu tràng. Có tác dụng thanh tâm, lương huyết, tả hỏa, tư thận, làm chặt răng lợi (kiện nha cổ xỉ), thông tiện, giải độc, nhuận táo, dẫn các thuốc vào kinh lạc. Dùng cho các trường hợp đau sưng họng, đau răng, chảy máu chân răng, đầy tức ngực lưng, táo bón, rối loạn tiêu hóa, đầy trướng (cho uống nước muối gây nôn thổ để giải độc...). Hằng ngày dùng 1 - 3g trong thức ăn, đồ uống; nếu để gây nôn mửa thì dùng 10 - 20g uống 1 lần. Sau đây là một số cách dùng muối chữa bệnh.
Cổ họng sưng, đỏ đau: Dùng muối cả hạt, ngậm cho tan, tiếp tục ngậm hạt khác cho đến khi khỏi đau.

Chữa đau bụng: Muối sao thật nóng, đổ lên miếng vải, bọc lại, chườm lên rốn và lưng.

Lát chanh với muối chữa ho
Lát chanh với muối chữa ho

Chữa ho cảm: Cắt miếng chanh nhỏ, chấm ít muối, ngậm cho tan dần muối và nước chanh.
Cháo muối: Muối trắng đem sao hoặc nướng cháy, tán mịn. Cho 1 - 2g vào cháo nóng, cho ăn. Dùng cho các trường hợp kiết lỵ đại tiện ra máu kéo dài.

Nước dấm muối: Muối 1 - 2g hòa nước dấm (10 - 20ml), khuấy đều uống. Dùng cho các trường hợp tiểu tiện khó, đau quặn.

Phòng trị nhiều bệnh nhờ muối ăn

Nước muối loãng: Muối ăn 1 - 2g, pha trong 1 cốc nước ấm, uống vào buổi sáng. Dùng cho các trường hợp táo bón kinh diễn, đau sưng họng.

Nước trà gừng muối: Muối ăn 4g, trà xanh 10g, gừng tươi 5g, thêm nước sắc lấy 500ml cho uống nhiều lần trong ngày. Dùng cho các trường hợp sốt nóng vã mồ hôi, khát nước, tiêu chảy (trúng nhiệt, trúng thử).

Kiêng kỵ: Không dùng cho người huyết hư, ứ trệ; người bị phù nề, viêm thận cấp, mạn tính phải hạn chế.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Thần khúc - chế phẩm chữa nhiều bệnh

Thần khúc là chế phẩm từ bột mì và các bột thuốc khác, trộn đều, ép khuôn, cho lên men. Trong thần khúc có tinh dầu, các men rượu bia, protein, lipid và vitamin. Nó có tác dụng tiêu thực hóa tích, còn có tác dụng khai vị, kiện tỳ.

  Thần khúc (chế phẩm từ bột mì và các bột thuốc khác) cho lên men
Thần khúc (chế phẩm từ bột mì và các bột thuốc khác) cho lên men

Theo Đông y, thần khúc vị ngọt, cay, tính ôn; vào kinh tỳ và vị. Có tác dụng tiêu thực hóa tích, còn có tác dụng khai vị, kiện tỳ. Chữa các chứng thực tích, bụng đầy, ăn ít hoặc sôi bụng tiết tả, ứa tắc sữa. Hằng ngày dùng 12 - 30g bằng cách sắc, hãm hoặc tán bột.

Tiêu thực hóa tích: Dùng khi thức ăn tích trệ, tiêu hóa không tốt, ngực bụng trướng đầy, kém ăn.

+ Thần khúc 1/2 miếng đến 1 miếng, chiêu với nước đun sôi. Trị thức ăn tích trệ, bụng trướng, ăn không ngon.

+ Thần khúc 12g, mầm mạch 16g, gừng khô 4g, ô mai nhục 8g. Sắc uống. Trị ăn không ngon, miệng nhạt, ngực bụng đầy trướng.

Kiện tỳ, trị tiêu chảy: thần khúc 12g, bạch truật 16g, chỉ thực 8g, mầm mạch 12g. Sắc uống. Trị tỳ hư, thức ăn tích trệ, tiêu chảy.

Món ăn thuốc có thần khúc:

Bột thần khúc trần bì cam thảo: thần khúc 10g, trần bì 10g, cam thảo 5g. Các vị tán bột mịn. Mỗi lần hòa với nước cháo hoặc nước hồ, nước gạo rang cho uống. Dùng cho trẻ em nôn ói, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa.

Thần khúc tán: thần khúc 30g, thục địa hoàng 15g, bạch truật 15g. Các vị tán bột mịn. Ngày dùng 3 lần, mỗi lần 4g, uống với nước sôi hoặc nước gạo rang. Dùng cho các bệnh nhân tiêu chảy, đau bụng quặn.

Thần khúc nhục quế tiểu hồi tán: thần khúc 10g, nhục quế 10g, tiểu hồi 5g. Các vị tán bột mịn. Mỗi lần cho uống 2g, ngày 2 - 3 lần. Dùng cho các trường hợp hư hàn phúc thống (đau do viêm loét dạ dày tá tràng thể hư hàn), đau do lạnh bụng...

Thần khúc giấm thanh: thần khúc 10g, giấm ăn 150ml. Sắc kỹ, gạn lấy nước cho uống nóng. Mỗi lần 10ml, ngày 1 - 2 lần. Dùng cho sản phụ sau sinh, đau bụng, xuất huyết rỉ rả và các trường hợp kinh kỳ ít.

Bánh dây thần khúc: bột mì 150g, thần khúc (tán mịn) 60g, nước gừng 90g, thịt dê 60g. Bột mì, bột thần khúc, nước gừng đem nhào bột cán thành sợi thô. Thịt dê thái lát, nấu dạng canh súp. Khi canh thịt dê chín cho “mì sợi” vừa làm, thêm tương mắm gia vị vào, tiếp tục nấu chín. Ăn khi đói, ngày 1 lần, hàng tuần cho ăn. Dùng cho người cao tuổi tỳ vị hư nhược ăn kém, khó tiêu, hôi miệng, đầy trướng ợ hơi, gầy còm, suy nhược, hay bị nôn ói khi ăn.
Kiêng kỵ: Người viêm dạ dày đa toan không dùng thần khúc.


Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Chỉ nên uống một cốc nước trái cây mỗi ngày

Một phần ba số trẻ em đang hấp thu quá nhiều đường và nước trái cây cùng với nước ngọt có ga là những thủ phạm chính. Do đó cần có những hướng dẫn mới trong sử dụng đường.

Nước trái cây và nước ngọt có ga là nguồn đường lớn nhất ở trẻ em từ 4 – 18 tuổi tại Anh
Nước trái cây và nước ngọt có ga là nguồn đường lớn nhất ở trẻ em từ 4 – 18 tuổi tại Anh

Có mối lo ngại ngày càng tăng rằng đường là một trong những hiểm họa lớn nhất đối với sức khỏe, tạo nên “quả bom hẹn giờ” của bệnh béo phì và góp phần khiến bệnh tiểu đường tăng vọt.

Một khảo sát toàn quốc của Anh thấy rằng trẻ em và trẻ vị thành niên tiêu thụ nhiều đường hơn 40% so với khẩu phần khuyến nghị hằng ngày.

Nước quả và nước ngọt có ga là những thủ phạm chính, cung cấp nguồn đường lớn nhất cho trẻ em 4 – 18 tuổi.

TS. Alison Tedstone, chuyên gia dinh dưỡng kỳ cựu nhất của Anh khuyên người lớn và trẻ em cần giới hạn ở mức 150ml nước trái cây mỗi ngày và luôn uống vào bữa ăn. Đây là lần đầu tiên các chuyên gia y tế định rõ giới hạn như vậy.

“Đồ uống tốt nhất cho trẻ em tuổi học đường là nước thường và sữa ít béo. Nước trái cây cũng là một lựa chọn tốt vì nó có thể là một trong 5 phần trái cây và rau cần thiết mỗi ngày. Tuy nhiên, chỉ nên uống nước trái cây một lần mỗi ngày trong bữa ăn vì nó có thể chứa nhiều đường và gây sâu răng”.

Một số loại nước trái cây và sinh tố có chứa lượng đường gấp 4 lần khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới.

Cuộc khảo sát đã chứng minh cần có những thay đổi trong thói quen, nhất là đối với trẻ em và trẻ vị thành niên. Nó cho thấy tất cả các nhóm tuổi đều vượt xa khuyến cáo là lượng đường thêm vào không quá 11% khẩu phần calo hằng ngày. Cụ thể, ở trẻ dưới 10 tuổi, lượng đường phụ thêm chiếm trung bình 14,7% khẩu phần calo, trong khi với trẻ 11 - 18 tuổi nó chiếm 15,6%. Ở người lớn, con số này là 12,1%.

Với các bé trai dưới 10 tuổi, nước trái cây chiếm 15% lượng đường tăng thêm và các đồ uống khác chiếm 17% nữa. Với các bé gái cùng độ tuổi, nước trái cây chiếm 12% và các đồ uống khác chiếm 16% lượng đường tăng thêm. Khi trẻ lớn lên, tỷ lệ từ nước ngọt bao gồm cả nước trái cây cũng tăng lên, tới 42% đối với nam và 38% đối với nữ.

Ngũ cốc và bánh ngũ cốc là thủ phạm lớn thứ hai

Các chuyên gia y tế cho biết họ đặc biệt lo ngại về nước trái cây, vì nhiều người đã tin tưởng quá mức vào tác dụng đối với sức khỏe của đồ uống này. Cuộc khảo sát cho thấy có rất ít thay đổi trong thói quen ăn uống từ năm 2008 đến năm 2012, với đa số người dân không đáp ứng được bất cứ hướng dẫn nào về chế độ ăn lành mạnh.

Trung bình, các em nam ăn 3 phần trái cây và rau mỗi ngày thay vì 5 phần như khuyến nghị, còn các em gái chỉ ăn 2,7 phần. Người lớn dưới 64 tuổi ăn được trung bình 4,1 phần trong khi nhóm tuổi trên 65 ăn trung bình 4,6 phần mỗi ngày. Một nghiên cứu gần đây gợi ý rằng mọi người nên ăn 7 đến 10 phần rau và trái cây mỗi ngày.

Gần 2/3 số người lớn ở Anh đang bị thừa cân hoặc béo phì, và chừng 1/5 số trẻ bắt đầu vào tiểu học cũng ở tình trạng này. Dự báo đến năm 2025 nước này sẽ có 5 triệu người bị bệnh tiểu đường, gấp đôi con số được ghi nhận 5 năm trước.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Mẹo vàng chọn thực phẩm an toàn, không hóa chất

Nạn thực phẩm bẩn càng hoành hành khiến người tiêu dùng lo ngay ngáy. Nào rượu giả, giò chứa hàn the, bún có chất huỳnh quang, gà bơm thuốc… Vậy làm sao để lựa chọn thực phẩm sạch an toàn?

Giò có hàn the ăn xong sẽ có vị chát ở đầu lưỡi. Ảnh minh họa.
Giò có hàn the ăn xong sẽ có vị chát ở đầu lưỡi. Ảnh minh họa.

Phân biệt giò có chứa hàn the

Trước đây, khi làm bài về vệ sinh an toàn thực phẩm, tôi được nghe một người buôn bán giò chả khẳng định rằng: “Gần như 100% người làm giò chả đều cho hàn the. Bởi, giò mà không có hàn the sẽ không có độ giòn, dai, nhanh ôi thiu. Hơn nữa, nếu có cho hàn the thì khách cũng khó lòng mà phân biệt được”.

Tuy nhiên, với "con mắt trong nghề", anh bạn này bật mí, có một cách nhỏ để phân biệt giò, chả có hàn the là giò chả có chứa hàn the, khi ăn thì rất dai và dòn, nhưng khi vừa ăn xong thì sẽ có vị hơi chát ở đầu lưỡi, tuy nhiên để phát hiện ra được điều này hơi khó. Có một cách khác đơn giản hơn bạn có thể áp dụng như sau: Đặc tính hàn the là một chất có môi trường kiềm, ta dùng giấy tẩm nghệ hay có thể tự làm giấy nghệ để phát hiện nhanh hàn the, giã nghệ lấy nước, sau đó lấy giấy mỏng thấm nước nghệ đó và để khô, khi sử dụng chỉ cần lấy mẩu giấy đó ốp vào bề mặt giò chả, nếu giấy nghệ chuyển từ màu vàng sang màu cam hoặc đỏ tức là giò chả đó có chứa hàn the.

Bún chứa huỳnh quang

Trong thời gian qua, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm nhiều tỉnh trên cả nước liên tiếp phát hiện nhiều cơ sở sử dụng chất Tinopal – chất huỳnh quang gây độc cho sức khỏe trong sản xuất bún, bánh phở, bánh canh tươi. Điều này khiến nhiều chị em nội trợ hoang mang lo lắng bởi bún, phở, bánh canh tươi là những thực phẩm thường xuyên được sử dụng trong món ăn của người Việt. Trong khi đó, ảnh hưởng sớm nhất của chất huỳnh quang đối với sức khỏe con người là tác động đến đường tiêu hóa, niêm mạc ruột gây chậm tiêu, có thể gây viêm loét ruột, dạ dày. Nếu bị nhiễm kéo dài có nguy cơ gây rối loạn quá trình sinh tổng hợp của tế bào ruột, gan, thận và có nguy cơ bị ung thư.

Bún chứa huỳnh quang rất độc hại, tuy nhiên, cách phân biệt bún sạch và bún “bẩn” không khó, chỉ cần chị em tinh ý một chút khi mua sản phẩm. Theo đó, nếu thấy bún  trắng sáng, dai, để từ sáng tới tối ở điều kiện bình thường mà không thiu thì chắc chắn có hóa chất bảo quản. Ngoài ra, chị em cũng nên lựa chọn, mua sản phẩm bún, bánh tươi có nguồn gốc rõ ràng của cơ sở sản xuất, kinh doanh đã được cơ quan chức năng chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Cách chọn gà an toàn

Sau thịt lợn, thịt gà là món ăn phổ biến được nhiều người ưa chuộng. Tuy nhiên, chọn mua được thịt gà ngon, đảm bảo chẳng hề dễ. Bởi, để “móc túi” người mua, không ít người bán hàng sẵn sàng bơm nước cho gà nặng cân, nhuộm hóa chất để gà bắt mắt, thậm chí, gà thải loại, gà bệnh cũng rao bán. Nếu không tinh ý, người tiêu dùng rất dễ bị đánh lừa, vừa mất tiền lại vừa mang tật bệnh vào người.

Theo các chuyên gia, để chọn gà sạch, ta cần quan sát thấy kỹ. Nếu thấy da gà có màu vàng mà lớp mỡ bên trong trắng thì đó là gà được nhuộm hoá chất. Da gà ta thường mỏng, mịn, độ đàn hồi cao. Chọn thịt gà trông phải tươi, không có mùi hôi hoặc mùi kháng sinh, trên da không có vết bầm tím hoặc tụ máu. Không chọn những con gà đen sạm vì đó là gà đã chết trước khi thịt.

Ngoài ra, để tránh mua phải gà bơm nước, hãy dùng tay ấn vào vị trí bị nghi là bơm nước (chủ yếu là đùi, lườn) để kiểm tra, nếu thấy nhão, trơn hoặc biến dạng thì nên tránh, không mua nữa. Nếu mua gà sống, gà phải trông khoẻ mạnh, nhanh nhẹn. Mào gà phải đỏ tươi, mắt nhìn linh hoạt, không lờ đờ. Lông bóng mượt, áp sát thân. Mỏ gà bén nhọn, không có hiện tượng chảy nhớt ở mỏ. Chân gà thẳng, thon nhỏ; da chân vàng đều và sáng bóng. Vạch lông xem thấy da gà mỏng, mềm mại, bóng; có một số vệt vàng lớn dưới ức, cánh.

Qua lớp da có thể nhìn thấy thịt, tia máu ở phần nách, dưới cánh vì da không có mỡ. Hậu môn hồng hào, nhấp nháy, co bóp tốt, không có hiện tượng ướt, ra nước hoặc phân ra bất thường. Lật cánh kiểm tra kỹ dưới nách, nếu gà bị tiêm bơm nước sẽ có một chấm đỏ nhỏ. Xung quanh vết bơm nước phồng lên và có màu đen, để một thời gian màu đen sẽ phát tán rộng ra.

Mẹo chọn thịt lợn đảm bảo

Mô tả ảnh.

Trong những bữa ăn thường ngày, thịt lợn vẫn được xem là món ăn phổ biến nhất của người Việt. Tuy nhiên, trong thời gian qua, không ít những ca cấp cứu do ăn phải lợn nhiễm độc, lợn bệnh, thậm chí lợn chết. Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia để chọn thịt lợn tươi, ngon có tiêu chuẩn thì cần đảm bảo màng ngoài của miếng thịt phải khô, không bị nhớt, không có mùi mùi và màu sắc bình thường, khối thịt rắn chắc, có độ đàn hồi cao, ngón tay ấn vào thịt tạo thành vết lõm nhưng không để lại dấu vết khi nhấc ngón tay ra. Các thớ thịt đều. Nếu thịt sử dụng nhiều chất kích thích tăng trọng thường tích nhiều nước, thịt có độ săn chắc kém. Khi nhìn thấy miếng thịt có sắc đỏ khác thường, lớp nạc dính xuống da, bắp vai, bắp đùi có lượng thịt phát triển bất thường, có nhiều cục nạc u lên thì người tiêu dùng nên cẩn trọng.

Ngoài ra, các bà nội trợ cũng cần lưu ý không nên mua thịt, mỡ có màu vàng (có thể lợn bị bệnh sắc tố; thịt lợn gạo (lợn bị nhiễm ký sinh trùng)... Những biểu hiện của lợn bị bơm nước là đường cắt bị rỉ nước nhiều, cơ dãn, thịt tái màu.

Chọn rau, quả không hóa chất


Cần chú ý để chọn được rau ngon. Người tiêu dùng không còn lạ gì những cụm từ “rau kích phọt”, “rau bị phun thuốc trừ sâu”, “rau có thuốc tăng trưởng”… Tuy nhiên, rau quả lại là món ăn không thể thiếu trong bữa ăn của mọi nhà. Để mua rau sạch, người tiêu dùng cần lưu ý không mua rau đã héo úa, dập nát hay có dấu hiệu bất thường như quá mập, quá phồng, có mùi lạ hoặc dính các hạt bụi nhỏ. Khi sử dụng, cần nhặt riêng lá và cọng rau, ngâm trong nước sạch 15-20 phút, sau đó, rửa trôi 2-3 lần trước vòi nước chảy hoặc trong chậu nước đầy. Đối với các loại rau củ, trái cây để nguyên củ, rửa sạch trước khi gọt vỏ.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Dấu hiệu bạn thiếu vitamin D

Bạn có thể bị thiếu hụt vitamin D trong nhiều năm mà không biết. Điều đó sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe. Hãy đọc những dấu hiệu cảnh báo sau đây:


Dấu hiệu bạn thiếu vitamin D

ảnh minh họa

1. Đau xương

Một trong những dấu hiệu chính của việc thiếu vitamin D là đau xương. Vitamin D hỗ trợ xương hấp thụ canxi. Thiếu vitamin D, xương cũng bạn sẽ yếu, dễ vỡ và đau. Cơ thể của bạn cần canxi, nhưng nếu không đủ vitamin D để hỗ trợ hấp thụ canxi, canxi có thể bị bài tiết bởi magie. Bạn nên bổ sung vitamin D cho cơ thể bằng cách ăn trứng, cá, dầu cá hoặc sưởi nắng ít nhất 20 phút mỗi ngày.

2. Suy giảm nhận thức

Vitamin D cũng chịu trách nhiệm hỗ trợ cho một số lượng lớn các hoạt động trong não bộ. Nó có thể giúp kích hoạt chức năng nhận thức. Nếu bạn cảm thấy khó tập trung vào công việc trong một thời gian dài, có thể bạn bị thiếu vitamin D.

3. Trầm cảm

Trầm cảm là vấn đề của nhiều phụ nữ hiện nay. Do ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, chúng ta dễ bị thiếu hụt thứ vitamin quan trọng này. Dù bạn ăn chế độ lành mạnh, tập thể dục và nói chung không có vấn đề khác gây trầm cảm, bạn có thể vẫn bị thiếu vitamin D. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ về loại thuốc bổ sung hoặc sưởi nắng ít nhất 20 phút mỗi ngày.

4. Tiểu đường

Nghiên cứu hiện nay đã chỉ ra mối liên quan giữa sự thiếu hụt vitamin D và bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2. Vitamin D có thể giúp hỗ trợ chuyển hóa glucose do đó thiếu hụt vitamin D có thể dẫn đến lượng đường trong máu thấp.

5. Bệnh ung thư

Thiếu hụt vitamin D có liên quan đến tất cả các loại ung thư khác nhau, từ ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư ruột kết và ung thư tuyến tụy.

6. Bệnh về xương

Ở trẻ em, bệnh về xương được gọi là còi xương, và ở người lớn được gọi là loãng xương. Cả hai bệnh đều phát sinh do sự suy yếu của xương, và có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, thậm chí làm suy yếu khả năng đi lại hoặc ngồi xuống. Sức khỏe của xương là vô cùng quan trọng và khi vitamin D và canxi không được hấp thụ, bệnh xương có thể xảy ra.

7. Béo phì

Béo phì là một trong những dấu hiệu của sự thiếu hụt vitamin D. Thiếu vitamin D có thể gây ra béo phì và nhiều vấn đề khác. Béo phì cũng có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nữa, vì vậy hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về chế độ ăn uống của bạn.

Vitamin D có hai dạng: Vitamin D2 và Vitamin D3. Vitamin D3 là dạng thích hợp dành cho cơ thể người và dễ hấp thụ nhất. Vitamin D2 hoạt động kém hiệu quả  hơn, bạn có thể tìm thấy vitamin D2 trong các loại sản phẩm từ sữa, pho mat, ngũ cốc. Nếu bạn muốn bổ sung vitamin D3, hãy thêm trứng, gan, cá, dầu cá, sữa, sữa chua vào trong chế độ ăn uống của bạn.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Thứ Năm, 29 tháng 5, 2014

10 công dụng bất ngờ từ quả ‘thum thủm’

Với nhiều người, sẽ rất khó để làm quen với mùi vị của sầu riêng. Nhưng loại trái cây nhiệt đới này có nhiều công dụng hữu hiệu giúp cải thiện sức khỏe nên bạn nên tập "kết bạn" với chúng.

10 công dụng bất ngờ từ quả ‘thum thủm’
ảnh minh họa
1. Cung cấp năng lượng
100 gram sầu riêng đủ khả năng cung cấp  khoảng 21% nhu cầu carbohydrate hàng ngày cho cơ thể, hữu ích trong việc bổ sung các mức năng lượng cho bạn.

2. Tốt cho xương và răng

Sự có mặt của canxi, kali và vitamin B đáng kể khiến sầu riêng là loại trái cây có lợi cho việc duy trì răng và xương khỏe mạnh.

3. Thuốc chống trầm cảm

Các nghiên cứu đã chứng minh rằng mức độ thấp của serotonin trong cơ thể có thể gây ra trầm cảm. Sầu riêng giàu Vitamin B6 tự nhiên rất cần thiết cho việc sản xuất serotonin, giúp bạn bỏ qua những biểu hiện của chứng trầm cảm.

4. Ngăn ngừa lão hóa

Lượng vitamin C phong phú trong sầu riêng là chất chống oxy hóa mạnh mẽ, duy trì sự dẻo dai cho làn da và cơ bắp.


5. Đảm bảo hoạt động của hệ tiêu hóa

Sự hiện diện của chất xơ trong sầu riêng giúp làm giảm nhu động ruột, giúp bạn tránh xa nguy cơ táo bón và cải thiện hoạt động của hệ tiêu hóa. Sự hiện diện của thiamin và niacin kích thích sự ngon miệng, cũng giúp đảm bảo cho quá trình tiêu hóa hoạt động trơn tru.

6. Duy trì lượng đường huyết

Sầu riêng cung cấp lượng kali cần thiết để duy trì nồng độ natri trong cơ thể. Ăn sầu riêng thường xuyên có thể làm giảm các nguy cơ về tăng huyết áp và các bệnh liên quan.

7. Ngăn ngừa các bệnh tim mạch

Chất organosulfur có trong sầu riêng giúp điều chỉnh các enzyme, duy trì hoạt động khỏe mạnh của hệ tim mạch.


8. Tăng ham muốn tình dục

Sầu riêng cũng được ví như một loại viagra tự nhiên, giúp đời sống kín đáo của bạn thăng hoa hơn.

9. Làm giảm bệnh đau nửa đầu

Bạn đang phải chịu đựng chứng đau nửa đầu? Hãy nhâm nhi sầu riêng vì chúng sẽ giúp bạn xua tan cơn đau. Riboflavin - một loại vitamin B được tìm thấy trong sầu riêng, vẫn thường được sử dụng để chữa trị bệnh đau nửa đầu.

10. Duy trì tình trạng khỏe khoắn của tuyến giáp

Sầu riêng có chứa chất iodine, có khả năng giúp tăng cường sức khỏe của tuyến giáp. Bên cạnh đó, chất đồng được tìm thấy trong sầu riêng đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa của tuyến giáp, đặc biệt trong việc giúp cơ thể sản xuất và hấp thu hormon.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

10 công dụng bất ngờ từ quả ‘thum thủm’

Với nhiều người, sẽ rất khó để làm quen với mùi vị của sầu riêng. Nhưng loại trái cây nhiệt đới này có nhiều công dụng hữu hiệu giúp cải thiện sức khỏe nên bạn nên tập "kết bạn" với chúng.

10 công dụng bất ngờ từ quả ‘thum thủm’
ảnh minh họa
1. Cung cấp năng lượng
100 gram sầu riêng đủ khả năng cung cấp  khoảng 21% nhu cầu carbohydrate hàng ngày cho cơ thể, hữu ích trong việc bổ sung các mức năng lượng cho bạn.

2. Tốt cho xương và răng

Sự có mặt của canxi, kali và vitamin B đáng kể khiến sầu riêng là loại trái cây có lợi cho việc duy trì răng và xương khỏe mạnh.

3. Thuốc chống trầm cảm

Các nghiên cứu đã chứng minh rằng mức độ thấp của serotonin trong cơ thể có thể gây ra trầm cảm. Sầu riêng giàu Vitamin B6 tự nhiên rất cần thiết cho việc sản xuất serotonin, giúp bạn bỏ qua những biểu hiện của chứng trầm cảm.

4. Ngăn ngừa lão hóa

Lượng vitamin C phong phú trong sầu riêng là chất chống oxy hóa mạnh mẽ, duy trì sự dẻo dai cho làn da và cơ bắp.


5. Đảm bảo hoạt động của hệ tiêu hóa

Sự hiện diện của chất xơ trong sầu riêng giúp làm giảm nhu động ruột, giúp bạn tránh xa nguy cơ táo bón và cải thiện hoạt động của hệ tiêu hóa. Sự hiện diện của thiamin và niacin kích thích sự ngon miệng, cũng giúp đảm bảo cho quá trình tiêu hóa hoạt động trơn tru.

6. Duy trì lượng đường huyết

Sầu riêng cung cấp lượng kali cần thiết để duy trì nồng độ natri trong cơ thể. Ăn sầu riêng thường xuyên có thể làm giảm các nguy cơ về tăng huyết áp và các bệnh liên quan.

7. Ngăn ngừa các bệnh tim mạch

Chất organosulfur có trong sầu riêng giúp điều chỉnh các enzyme, duy trì hoạt động khỏe mạnh của hệ tim mạch.


8. Tăng ham muốn tình dục

Sầu riêng cũng được ví như một loại viagra tự nhiên, giúp đời sống kín đáo của bạn thăng hoa hơn.

9. Làm giảm bệnh đau nửa đầu

Bạn đang phải chịu đựng chứng đau nửa đầu? Hãy nhâm nhi sầu riêng vì chúng sẽ giúp bạn xua tan cơn đau. Riboflavin - một loại vitamin B được tìm thấy trong sầu riêng, vẫn thường được sử dụng để chữa trị bệnh đau nửa đầu.

10. Duy trì tình trạng khỏe khoắn của tuyến giáp

Sầu riêng có chứa chất iodine, có khả năng giúp tăng cường sức khỏe của tuyến giáp. Bên cạnh đó, chất đồng được tìm thấy trong sầu riêng đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa của tuyến giáp, đặc biệt trong việc giúp cơ thể sản xuất và hấp thu hormon.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

6 thực phẩm làm tăng chiều cao cho trẻ

Gene ảnh hưởng mạnh mẽ tới chiều cao của bé, nhưng cũng có khá nhiều yếu tố khác góp phần quyết định vấn đề này, trong đó có thực phẩm.

6 thực phẩm làm tăng chiều cao cho trẻ
ảnh minh họa

Những loại thực phẩm sau đặc biệt giúp trẻ phát triển chiều cao:

1. Rau chân vịt

Thủy thủ Popeye thường ăn rau chân vịt để cao lớn và khỏe mạnh. Loại rau lá xanh này chứa sắt và nhôm, cả hai khoáng chất đều cần thiết cho bé tăng chiều cao.

2. Cà rốt

Cà rốt chứa nhiều vitamin A, không chỉ tốt cho mắt mà còn tốt cho quá trình tổng hợp của protein để cơ thể cao hơn. Nếu bé không thích ăn cà rốt tươi, bạn có thể cho bé uống nước ép cà rốt nguyên chất.

3. Trứng

Đây là nguồn dinh dưỡng rất giàu protein cho cơ thể. Trẻ em thích ăn trứng, và bạn có thể cho con ăn trứng dưới nhiều dạng, luộc, đánh bông, ốp lết… Protein từ trứng rất cần thiết trong những năm trẻ phát triển.

4. Yến mạch

Là loại thực phẩm ít béo và giàu protein, và là lựa chọn tốt nhất cho bữa sáng hằng ngày. Các con bạn sẽ thích sản phẩm yến mạch đã qua chế biến và thêm hương vị, và bạn có thể tạo ra nhiều món ăn từ loại thực phẩm này.

5. Đậu nành đen

Đậu nành nói chung rất tốt cho quá trình phát triển và tăng trưởng. Đậu nành đen có lượng protein cao nhất và đặc biệt tốt cho tăng trưởng chiều cao.

6. Sữa

Uống sữa mỗi ngày rất cần thiết đối với trẻ. Không chỉ giàu canxi, sữa cũng giúp tổng hợp protein rất tốt trong cơ thể. Sữa và các sản phảm từ sữa như yogurt, bơ… đều rất tốt, bạn cần đẩm bảo cho bé sử dụng thật nhiều các sản phẩm này.

7. Gà

Hầu hết trẻ đều thích ăn gà. Bạn có thể quay hoặc nướng gà cho bé ăn, cũng có thể làm salad hay nước xốt. Đây là thực phẩm giàu protein và giúp tăng trưởng chiều cao.

8. Hoa quả

Mọi loại hoa quả, đặc biệt những loại giàu vitamin A như đào và xoài đều tốt cho tăng trưởng và phát triển cơ thể. Hãy tạo cho bé thói quen ăn hoa quả tươi từ bé và bé sẽ có tương lai khỏe mạnh.

Cùng với việc cho trẻ sử dụng những thực phẩm này, hãy đảm bảo rằng bé nhà bạn chủ động tham gia vào các hoạt động ngoại khóa và các môn thể thao giúp củng cố cơ, khả năng chịu đựng. Hãy khuyến khích bé tập các môn thể thao đặc biệt giúp tăng chiều cao để bé tự tin về chiều cao của mình trong tương lai.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

6 ‘tác dụng phụ’ thực sự đáng sợ của mướp đắng

Nếu dùng quá nhiều, mướp đắng có thể gây ra một số tác động tiêu cực

6 ‘tác dụng phụ’ thực sự đáng sợ của mướp đắng
ảnh minh họa

Với vị đắng đặc trưng, mướp đắng được nhiều người yêu thích vì công dụng làm mát, giải nhiệt cơ thể. Không chỉ có lợi cho người bị tiểu đường, loại rau này còn được dùng để chữa đau dạ dày, chán ăn, sốt, hạ huyết áp… Tuy nhiên, nếu dùng quá nhiều, mướp đắng có thể gây ra một số tác động tiêu cực sau:

1. Kích thích sẩy thai

Quan niệm kiêng mướp đắng qua khi mang thai có nguồn gốc từ xa xưa. Nhiều kết quả nghiên cứu hiện nay đã khẳng định tình trạng sẩy thai có thể xảy ra nếu thai phụ ăn nhiều mướp đắng. Loại rau này có chứa một số thành phần tương tự như thuốc gây sẩy thai và thuốc điều kinh.
Do đó, các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo thai phụ và những người đang trong kỳ kinh nguyệt không nên ăn mướp đắng.

2. Tác động tiêu cực tới khả năng sinh sản

Nếu đang mong có con, bạn cần loại mướp đắng khỏi thực đơn hàng ngày. Những kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy, loại rau được nhiều người yêu thích này có thể làm giảm khả năng sinh sản. Ăn nhiều mướp đắng sẽ làm một số loại hóc-môn “tình yêu” gia tăng quá mức cần thiết, tạo ra những thành phần độc tố gây hại trong cơ thể.

6 "tác dụng phụ" đáng sợ của mướp đắng chưa từng công bố

3. Ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của trẻ

Không chỉ gây khó tiêu, phần ruột và hạt bên trong trái mướp đắng còn chứa nhiều thành phần độc tố gây hại cho sức khỏe của trẻ em. Chính vì vậy, bạn không nên cho trẻ ăn những món được chế biến từ khổ qua.

Nếu muốn thay đổi khẩu vị cho bữa cơm thường ngày, cần trụng (chần) khổ qua trong nước sôi trước khi chế biến, nấu nướng.

4. Không thích hợp cho những người bị bệnh về gan và thận

Người bị bệnh về gan và thận cần tránh ăn mướp đắng vì chúng rất khó tiêu hóa, có thể gây đầy hơi. Những người bị thiếu men G6PD (loại men có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa của tế bào hồng cầu) cũng nên tránh xa loại rau có vị đắng này.

5. Hôn mê do hạ đường huyết

Tình trạng hôn mê do hạ glucose huyết là một trong những tác dụng phụ phổ biến do ăn nhiều mướp đắng. Đây là một rối loạn bệnh lý xảy ra khi nồng độ glusoce huyết thanh giảm (mức đường huyết giảm nghiêm trọng), gây ra tình trạng thiếu hụt năng lượng, buộc các tế bào não phải tìm kiếm năng lượng từ nhiều nguồn khác nhau.

Để loại trừ tình trạng này, bạn cần tập thể dục thường xuyên và kiêng ăn mướp đắng.

6. Thiếu máu tan huyết

Đây cũng là một trong những ảnh hưởng tiêu cực mà mướp đắng có thể gây ra. Những triệu chứng thường gặp của bệnh này bao gồm hôn mê, đau bụng, đau đầu và sốt. Bệnh thiếu máu tán huyết là kết quả của việc thiếu hụt máu do các enzyme không hoạt động được như bình thường.

Khi bạn tiêu thụ quá nhiều mướp đắng, lượng độc tố trong loại rau này sẽ tác động đến chức năng của các enzyme, gây hại cho sức khỏe.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Những món ăn bổ dưỡng chống suy nhược từ linh chi

Linh chi là loại thảo dược có nhiều tác dụng, bổ cường thân, chữa trị suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, mất sức. Dưới đây là những món ăn được chế biến từ linh chi bạn nên tham khảo nhé.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa
Chè linh chi bồi bổ cơ thể:

Vật liệu: linh chi 10g, nếp 50g, lúa mì 60g, đường trắng 30g.

Cách làm - cách dùng: linh chi rửa sạch, thái lát, bọc trong vải mùng. Nếp, lúa mì vo sạch. Tất cả cho vào nồi đất, đổ 3 chén nước, ninh với lửa nhỏ, sau đó bỏ ra bọc thuốc, nêm đường thì dùng. Ngày 1 lần, dùng sau bữa cơm chiều.

Chè linh chi

Chè linh chi
Công hiệu: dưỡng tâm, ích thận, bổ hư, hỗ trợ điều trị chứng tâm thần bất an, mất ngủ, mất sức, ra mồ hôi, mồ hôi trộm, ớn lạnh…

Rượu linh chi - hoài sơn tư âm, sinh tân:

Vật liệu: linh chi, hoài sơn, ngô thù du, ngũ vị tử với mỗi thứ 15g, rượu trắng 1,5 lít.

Linh chi chống suy nhược


Cách làm - cách dùng: tất cả vật liệu thái nhuyễn, bọc trong túi vải, đặt trong keo, đổ vào rượu trắng, đậy kín, để nơi thoáng mát, mỗi ngày lắc 1 lần, ngâm 1 tháng thì dùng. Ngày 2 lần, mỗi lần 10ml. Uống lâu dài.

Công hiệu: tư âm sinh tân. Thích hợp dùng điều trị các chứng phế thận âm hư, ho do hư lao, miệng khô ít dịch, ra mồ hôi trộm, di tinh…

Rượu linh chi chữa suy nhược thần kinh, nâng sức chống lạnh:

Vật liệu: linh chi 30g, rượu trắng 0,5 lít.

Cách làm - cách dùng: linh chi thái lát, bỏ trong keo, đổ rượu trắng, đậy kín, ngâm 1 tuần thì dùng. Ngày 2 lần, mỗi lần 10 - 20ml. Uống lâu dài.

Công hiệu: dưỡng huyết an thần, ích tinh dưỡng nhan, nâng khả năng chống lạnh, kháng bệnh… Dùng chữa các chứng suy nhược thần kinh, mất ngủ, mộng nhiều, ngủ không sâu, tinh thần không phấn chấn, rối loạn tiêu hóa, ho suyễn hay viêm phế quản mạn ở người cao tuổi…

Rượu linh chi - hoài sơn ích can thận - bổ tâm tỳ:

Vật liệu: linh chi, hoài sơn, ngũ vị tử, sơn thù với mỗi thứ 25g, rượu gạo 1 lít.

Cách làm - cách dùng: các vật liệu thái nhuyễn, ngâm trong rượu, đậy kín, để nơi thoáng mát, mỗi ngày lắc 1 lần, sau 1 tuần thì dùng. Ngày 2 lần, mỗi lần 10 - 15ml. Uống lâu dài.

Công hiệu: ích can thận, bổ tâm tỳ. Thích hợp dùng chữa các chứng suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, mất ngủ, tỳ-can-thận hư, di tinh, tiểu nhiều, huyết trắng ra nhiều…

Rượu linh chi - đan sâm tư bổ cường thân:

Vật liệu: linh chi 30g, đan sâm 5g, tam thất 5g, rượu trắng 0,5 lít.

Cách làm - cách dùng: các vật liệu thái lát, bỏ trong keo, đổ vào rượu trắng, đậy kín, để nơi thoáng mát. Mỗi ngày lắc vài lần, sau 2 tuần thì dùng. Ngày 2 lần, mỗi lần 20 - 30ml. Uống lâu dài.

Công hiệu: hoạt huyết hóa ứ, bổ ích tinh thần, trị hư nhược. Thích hợp dùng chữa các chứng suy nhược thần kinh, mất ngủ, ứ huyết, choáng váng do thiếu oxy não, mất sức, bệnh mạch vành…

Linh chi - thục địa ẩm chữa hồi hộp mất ngủ:

Vật liệu: linh chi 10g, thục địa 25g.

Cách làm - cách dùng: linh chi và thục địa rửa sạch, cho vào nồi đất thêm nước để sắc, sau khi dùng lửa nhỏ nấu duy trì 1 giờ kể từ lúc sôi, đổ ra nước thứ nhất, lại thêm nước để sắc nước thứ hai. Hai nước hòa lại, chia uống 2 lần vào sáng và chiều cho hết. Nên uống liên tục trên 1 tháng.

Công hiệu: chữa huyết hư, mất ngủ, hồi hộp…

Linh chi - thủ ô ẩm tư bổ cường thân:

Vật liệu: linh chi 10g, hà thủ ô (chế) 20g.

Cách làm - cách dùng: linh chi và hà thủ ô rửa sạch, cho vào nồi đất thêm nước để sắc, sau khi dùng lửa nhỏ nấu duy trì 1 giờ kể từ lúc sôi, đổ ra nước thứ nhất, lại thêm nước để sắc nước thứ hai. Hai nước hòa lại, chia uống 2 lần vào sáng và chiều cho hết. Nên uống liên tục trên 1 tháng.

Công hiệu: bổ khí, tư âm, sinh tân. Dùng chữa chứng suy nhược cơ thể, mất sức, lưng gối mỏi đau, sắc mặt không sáng…

Linh chi - bạch thược ẩm chữa suy nhược thần kinh:

Vật liệu: linh chi 10g, bạch thược 10g, đường trắng vừa đủ.

Cách làm - cách dùng: linh chi và bạch thược rửa sạch, cho vào nồi đất thêm nước để sắc, sau khi dùng lửa nhỏ nấu duy trì 1 giờ kể từ lúc sôi, đổ ra nước đầu, lại thêm nước để sắc nước thứ hai. Hai nước hòa lại, chia uống 2 lần vào sáng và chiều cho hết, khi uống có thể thêm đường trắng vừa đủ. Nên uống liên tục trên 1 tháng.

Công hiệu: bình can, dưỡng huyết, an thần. Chữa chứng suy nhược thần kinh, tự ra mồ hôi, mồ hôi trộm…

Linh chi - long nhãn bổ hư cường thân:

Vật liệu: linh chi (tím) 15g, long nhãn 10g.

Long nhãn
Long nhãn
Cách làm - cách dùng: linh chi thái lát, cùng long nhãn cho vào nồi đất, thêm nước sắc, sau khi dùng lửa nhỏ nấu duy trì 1 giờ kể từ lúc sôi, đổ ra nước đầu, lại thêm nước để sắc nước thứ hai. Hai nước hòa lại, chia uống 2 lần vào sáng và chiều cho hết, dùng liên tục trong 2 tuần.
Công hiệu: dùng chữa các chứng mất ngủ, ớn lạnh, ăn kém… do tâm tỳ hư nhược gây ra.

Linh chi ẩm:

Vật liệu: linh chi 10g.

Cách làm - cách dùng: linh chi thái lát mỏng hay thái nhuyễn, sau khi dùng lửa nhỏ nấu duy trì 1 giờ kể từ lúc sôi, đổ ra nước đầu, lại thêm nước để sắc nước thứ hai (cũng có thể dùng nhiều lần nước sôi hãm để uống). Hai nước hòa lại, chia uống 2 lần vào sáng và chiều cho hết, dùng lâu dài.

Công hiệu: cải thiện tuần hoàn máu, nâng cao chức năng sinh lý cơ thể… Dùng chữa các chứng như mất ngủ, hay quên, họ khạc nhiều đàm, hồi hộp, tức ngực thở ngắn, cảm mạo nhiều lần, bệnh đái tháo đường, hen suyễn, bệnh mạch vành, khối u…

Canh linh chi bổ não:

Vật liệu: linh chi 20g, lòng đỏ trứng gà 2 quả, tủy heo 25g, óc heo 1 bộ, bột ngọt 1g, muối 3g, rượu đế 15ml, hành 2 cọng, gừng lát 10g, nước dùng 0,5 lít.

Canh linh chi

Canh linh chi
Cách làm - cách dùng: linh chi rửa sạch thái lát mỏng, cho vào nồi, đổ nước, dùng lửa nhỏ sắc hai lần, lấy hai nước khoảng 200ml. Lòng đỏ trứng khuấy tan, óc heo cắt khoảng 10 lát cùng tủy heo cho vào chén, đổ rượu đế, nêm bột ngọt trộn đều, đổ dầu vào chảo, đổ óc heo, tủy heo và lòng đỏ trứng vào chiên, thêm nước sắc Linh chi, đồng thời kèm vật liệu nêm nếm như muối, gừng lát, hành, dùng lửa mạnh nấu sôi, duy trì sôi 5 phút thì hoàn tất. Món canh chia 2 lần dùng hết trong ngày. Dùng liên tục trên 1 tháng.

Công hiệu: bổ can thận, ích huyết kiện não, có tác dụng tăng trí lực đối với trẻ em, trì hoãn suy giảm trí lực đối với người lớn tuổi, cũng có thể chữa các chứng như suy nhược thần kinh, hồi hộp váng đầu, vai lưng ê đau…

Canh linh chi - gừng tươi dưỡng tâm an thần:

Vật liệu: linh chi 15g, hoàng kỳ 15g, thịt nạc heo 200g, rượu đế, muối, hành, gừng, bột tiêu với mỗi thứ vừa đủ.

Cách làm - cách dùng: linh chi, gừng tươi ngâm thấm rửa sạch, thái lát mỏng, gừng hành đập dập; thịt nạc rửa sạch trụng qua nước sôi, vớt ra rửa sạch, thái lát vuông. Hoàng kỳ, thịt heo, hành gừng, rượu đế cùng cho vào trong nồi, đổ nước vừa đủ, nấu sôi bằng lửa mạnh, vớt váng, chuyển lửa nhỏ ninh đến khi thịt nhừ, nếm muối, bột tiêu thì hoàn tất. Ngày 1 lần, dùng liền 1 tháng.

Công hiệu: bổ khí dưỡng huyết, bổ ích phế thận, dưỡng tâm an thần. Dùng chữa các chứng ớn lạnh, mất sức, hấp thu kém…

Linh chi cường thân phiến:

Vật liệu: linh chi 10g, nhân sâm 10g.

Cách làm - cách dùng: linh chi và nhân sâm cùng thái lát, thêm nước sắc với lửa nhỏ, sau khi vớt bỏ linh chi, uống nước và ăn nhân sâm. Ngày 1 lần, dùng liền 1 tháng.

Công hiệu: bổ ích cường tráng, dùng chữa suy nhược thần kinh và các bệnh mạn tính dương hư khác mà gây ra váng đầu ù tai, hồi hộp mất ngủ, chán ăn, thiếu máu, vàng bủn, thở ngắn, mất sức… Nhất là thích hợp ứng dụng sau cơn bệnh nặng hoặc sau phẫu thuật.

Trà Linh chi bổ khí dưỡng nhan:

Vật liệu: linh chi thái lát mỏng hay tán thành bột.

Cách làm - cách dùng: dùng nước sôi để hãm nửa giờ, mỗi liều có thể hãm vài lần, cho đến khi màu nước lợt thì thôi. Uống lâu dài.

Linh chi chống suy nhược

Công hiệu: bổ trung ích khí, dưỡng nhan thính tai, sống lâu… Thích hợp dùng chữa các chứng thận hư khí suy, thính giác kém và sắc mặt không sáng, mặt sạm màu, cao mỡ máu, cao huyết áp…

Bột linh chi chữa suy nhược thần kinh:

Vật liệu: linh chi sấy khô, tán bột mịn.

Cách làm - cách dùng: dùng uống với mật ong, ngày 2 lần, lần 3 - 5g. Uống lâu dài.
Công hiệu: dùng chữa các chứng suy nhược thần kinh, mất ngủ, thở ngắn hồi hộp, mệt mỏi mất sức, cao mỡ máu, cao huyết áp. Uống lâu dài, tăng sức đề kháng thấy rõ.

Linh chi - bạc hà ẩm chữa hay quên, mất ngủ:

Vật liệu: linh chi 5g, bạc hà 5g, cốc nha 5g, đường trắng 25g, nước 250ml.

Cách làm - cách dùng: linh chi và bạc hà thái nhuyễn, cốc nha sao thơm. Linh chi và cốc nha cùng cho vào nồi đất, thêm nước và đường trắng nấu cô đến sệt, vớt bỏ bã linh chi, rồi thêm bạc hà, nấu tiếp 5 phút thì hoàn tất. Ngày 1 thang, chia 2 lần uống hết. Uống lâu dài.

Công hiệu: tác dụng bổ não ích trí, thích hợp dùng chữa các chứng hay quên, mất ngủ, phiền táo mùa hè, thở ngắn, yếu sức…

Canh linh chi - hoàng kỳ an thần:

Vật liệu: linh chi 10g, hoàng kỳ 15g, thịt nạc heo 100g.

Cách làm - cách dùng: linh chi và hoàng kỳ thái lát mỏng, thịt nạc heo thái lát vuông, cho vào nồi thêm nước, ninh cho đến khi thịt nhừ, khi ăn nếm ít muối. Ngày 1 thang. Dùng canh, ăn thịt. Dùng liền nửa tháng.

Công hiệu: an thần, nâng sức đề kháng, chống cảm. Dùng chữa các chứng suy nhược thần kinh, giảm tiểu cầu, giảm huyết sắc tố…

Linh chi - Hoa Kỳ sâm - tam thất tán:

Vật liệu: linh chi 90g, Hoa Kỳ sâm 30g, tam thất 30g, đan sâm 50g.

Cách làm - cách dùng: tất cả dược liệu rửa sạch, sấy khô, tán mịn, chứa trong keo. Ngày 2 lần, mỗi lần uống 3g, uống với nước ấm.

Công hiệu: linh chi và Hoa kỳ sâm dưỡng tâm ích khí huyết, giảm cholesterol; tam thất và đan sâm hòa huyết thông lạc, giảm đau. Bốn vị thuốc dùng chung, có tác dụng ích khí dưỡng âm, thông lạc giảm đau… dùng chữa các chứng khí ấm hư kèm ứ huyết gây ra hồi hộp, tức ngực, thở ngắn, miệng khô…, cũng dùng chữa bệnh mạch vành và chứng huyết ứ.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Những điều cần biết về đau mắt đỏ

Đau mắt đỏ có rất nhiều nguyên nhân gây ra. Bệnh này thường dễ bùng phát thành dịch… Nếu bệnh không được điều trị kịp thời sẽ gây những biến chứng khôn lường, dẫn đến giảm thị lực.

Không tự ý dùng các thuốc corticoid trị đau mắt đỏ
Không tự ý dùng các thuốc corticoid trị đau mắt đỏ

Có nhiều yếu tố gây viêm kết mạc như vi khuẩn, virus, dị ứng, bụi bẩn, hoá chất... với triệu chứng cộm trong mắt, chảy nước mắt, có nhiều dử, dính làm cho người bệnh cảm thấy rất khó chịu. Bên cạnh đó là kết mạc bị phù nề, đỏ lên do các mạch máu bị sung huyết. Trong những tháng nắng nóng của mùa hè do gió, bụi bẩn, môi trường ô nhiễm hoặc trong tháng thu hoạch thóc lúa... khiến cho những đợt viêm kết mạc rộ lên. Bệnh làm giảm tạm thời khả năng lao động và nếu không điều trị kịp thời sẽ gây biến chứng nặng (viêm giác mạc), dẫn đến giảm thị lực.

Đau mắt đỏ - bệnh thường gặp trong mùa hè

Cần đi khám để được dùng thuốc thích hợp
Đau mắt đỏ do tác nhân từ môi trường

Nguyên nhân gây đỏ mắt trong trường hợp này thường do gió, bụi, nước mưa, do đi bơi, dùng rượu bia, khói... Khi gặp các tác nhân này, hiện tượng đỏ mắt xuất hiện nhanh, nhưng cũng mất đi nhanh dù điều trị hay không điều trị. Điều trị trong những trường hợp này chỉ cần dùng nước muối sinh lý (0,9%), nước mắt nhân tạo hay hỗn dịch (hỗn dịch thường chứa chất co mạch, chất kháng histamine (chống ngứa), chất sát trùng…

Đau mắt đỏ do vi khuẩn

Thường do vi khuẩn Gram âm (Koch-Weeks) gây ra và sễ lây lan thành dịch. Chỉ cần một người bị có thể lây cho cả nhà rồi lan ra cộng đồng, nhất là ở những nơi đông người như trường học, cơ quan, nhà trẻ… Nguyên nhân lây bệnh chủ yếu là do mất vệ sinh như rửa tay không sạch sẽ, dùng chung đồ dùng cá nhân như khăn mặt, chậu rửa...

Để điều trị trong trường hợp này bệnh nhân dùng kháng sinh, thuốc chống phù nề (uống) và tra, nhỏ kháng sinh tại chỗ.

Đau mắt đỏ do virus

Bệnh lây lan nhanh chóng và rất dễ thành dịch (do virus có thể tồn tại ở môi trường lâu tới vài ngày, đường lây đa dạng qua tiếp xúc trực tiếp, hô hấp, qua nước bọt, qua sinh hoạt tình dục… ). Dùng nước muối 0,9% vệ sinh mắt hàng ngày và dùng các thuốc chống viêm hay kháng virus (theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa mắt), bệnh thường khỏi trong vòng từ 7- 10 ngày.
Rất nhiều người khi bị đau mắt đỏ tự ý dùng các thuốc chống viêm có chứa corticoid (polydexa, neo-dexa…) nhỏ mắt đã bị các tai biến do thuốc corticoid gây nên như viêm loét giác mạc, sẹo giác mạc, đục thủy tinh thể, glocom… gây giảm thị lực, thậm chí mù lòa.
Không được tự điều trị ở nhà bằng cách xông lá trầu, lá dâu, đắp lá vào mắt... vì có thể gây chảy máu, nhiễm trùng thêm nặng.

Đau mắt đỏ do dị ứng

Ô nhiễm môi trường tăng, khí hậu trái đất nóng lên vào mùa hè cũng là thời điểm thuận lợi để bệnh đau mắt do dị ứng có điều kiện phát triển. Bên cạnh đó thì mất cân bằng dinh dưỡng, tiêu thụ mỡ động vật quá nhiều, dùng kháng sinh bừa bãi cũng là nguyên nhân khả dĩ của sự gia tăng này. Người bệnh thường có triệu chứng thấy ngứa mắt. Để điều trị loại đau mắt này có thể dùng nước mắt nhân tạo và các thuốc kháng histamin (chống dị ứng) nhỏ mắt. Việc tránh nắng nóng, tránh tiếp xúc với các dị nguyên gây đau mắt đỏ và giải mẫn cảm đặc hiệu là những biện pháp cần thiết…

Bệnh đau mắt đỏ rất thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Có những loại nguy hiểm cần điều trị gấp, nhưng cũng có loại nhẹ chỉ thoáng qua mà không cần điều trị. Quan trọng là chúng ta phải biết cách nhận biết những dấu hiệu để chẩn đoán đúng nguyên nhân và điều trị thích hợp.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Thứ Tư, 28 tháng 5, 2014

5 loại trái cây rẻ tiền nhưng cực tốt cho ngày nóng


Dưới đây là 5 loại trái cây không chỉ rẻ tiền, thông dụng mà lại cực tốt cho làn da cho thời tiết như thế này.

5 loại trái cây rẻ tiền nhưng cực tốt cho ngày nóng
ảnh minh họa
Hè thực sự tới. Nóng bức, ngột ngạt cũng khiến làn da của bạn lúc nào cũng nhờn, đen sạm vì ánh nắng mặt trời. Dưới đây là 5 loại trái cây không chỉ rẻ tiền, thông dụng mà lại cực tốt cho làn da cho thời tiết như thế này.

Ổi – bổ sung năng lượng cho tế bào da

Ổi còn được gọi là loại quả giàu vitamin và khoáng chất, bao gồm cả vitamin C và đặc biệt giàu hàm lượng sắt, giàu đường và carbohydrate. Ăn ổi đồng nghĩa với việc cơ thể được cung cấp với rất nhiều năng lượng. Tương tự như vậy, ổi cũng có thể cung cấp, bổ sung cho các tế bào da nhiều khoáng chất cần thiết. Nhất là vitamin C có tác dụng chống oxy hóa, làm sáng da và được xem là một loại kem dưỡng ẩm tốt. Vì vậy bạn đừng bỏ qua loại quả đầy hương vị nhiệt đới trong hè này.

Chanh – giữ ẩm tự nhiên

Từ vỏ, hạt, tép chanh… đều có công dụng thần kỳ. Đặc biệt là ruột quả chanh với thành phần chính là pectin, chất xơ có khả năng duy trì độ ẩm mạnh mẽ và tác dụng giữ ẩm tự nhiên. Ngoài ra, hạt chanh sau khi phơi khô, nghiền mịn có thể đắp lên da, nhất là những nốt mụn, sẽ giúp chúng bay nhanh và giúp làn da mịn màng, ít đổ dầu.

5 loại trái cây rẻ tiền nhưng cực tốt cho ngày nóng 2

Táo- giúp da bớt đen sạm

Táo là loại quả rất giàu chất xơ thô, có thể thúc đẩy nhu động ruột, giúp đào thải các chất có hại, giảm độc tố trên da. Táo còn chứa nhiều magie, lưu huỳnh, sắt, đồng, I ốt, mangan, kẽm… còn giúp da mỏng, mịn màng, hồng hào.

Với những ai sống ở vùng thời tiết oi bức, nên ăn nhiều táo ngày hè. Vì đây là loại quả như kem dưỡng ẩm , có tác dụng giữ ẩm tự nhiên cho da.

5 loại trái cây rẻ tiền nhưng cực tốt cho ngày nóng 3

Chuối tiêu – ngăn ngừa da khô

Chuối là cả một trái cây theo mùa rất ngon và bổ dưỡng và được ví như người bạn có thể trợ giúp để cải thiện các bệnh da. Ăn một quả chuối, bạn đã nạp cho cơ thể lượng dinh dưỡng phong phú, có tác dụng giảm cholesterol, các mesothelin trong chuối còn nuôi dưỡng làn da và ngăn ngừa da khô.

5 loại trái cây rẻ tiền nhưng cực tốt cho ngày nóng 4

Mía - giúp da hồng hào

Mía có chứa một lượng lớn các nguyên tố vi lượng cần thiết như sắt, canxi, phốt pho, mangan, kẽm… đặc biệt là hàm lượng sắt, lên đến 9 mg/kg vì vậy mía được xếp hạng loại “trái cây máu" danh tiếng. Ngoài ra, cây mía cũng rất giàu 18 loại axit amin, có tác dụng giải độc ở dạ dày và phổi…

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Bí kíp giúp trẻ ăn hứng thú và ngon miệng hơn


Làm sao để con chịu ăn đầy đủ chất và hứng thú với bữa ăn... là một nhiệm vụ không dễ dàng đối với với các bà mẹ. Hãy thêm nhiều sắc màu sống động vào món ăn, không ép ăn và bổ sung thêm các dưỡng chất... đảm bảo sẽ giúp trẻ cảm thấy hứng thú và ngon miệng hơn với bữa ăn của mình.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

Thêm nhiều sắc màu sống động vào bữa ăn của trẻ

Các mẹ có thể thử sáng tạo với đồ ăn để tạo cảm hứng ngon miệng cho bé như trang trí cho bữa ăn bằng những miếng cà rốt được cắt tỉa khéo léo, giải thích với con đây là ông mặt trời hoặc xắt sợi mịn đẹp mắt. Mẹ cũng có thể kể cho bé nghe những câu chuyện để làm gương và khuyến khích con ăn giỏi hơn.

Ăn cùng với “bạn”

Trẻ em thường có thế giới của riêng mình. Trong thế giới đó, các em thường thích đóng vai hoàng tử - công chúa; cô giáo - học trò hoặc những anh hùng bước ra từ thế giới đồ chơi của bé.

Vì vậy, mẹ hãy thử hòa nhập vào thế giới trẻ thơ của con như mời những người bạn đặc biệt cùng ăn với con. Bé sẽ rất thích khi được mẹ đút cơm và nói “Muỗng này cho bạn gấu Teddy. Teddy ăn rất giỏi. Bây giờ tới con ăn nhé”...

Không ép trẻ ăn

Ép ăn gây ra phản ứng tâm lý tiêu cực đối với trẻ nhỏ. Trẻ sẽ cảm thấy sợ hãi mỗi khi đến bữa ăn. Mẹ hãy để nhu cầu ăn uống xuất phát từ chính bản thân của trẻ, cho bé được quyết định khẩu phần ăn của mình.

bai-2_H2.jpg

Bổ sung thêm các dưỡng chất vào bữa ăn cho trẻ

Để trẻ phát triển cân bằng và toàn diện, mẹ nên chú ý đến việc bổ sung đầy đủ các loại vitamin và khoáng chất cho trẻ. Vitamin A sẽ giúp trẻ sáng mắt, vitamin C tăng cường sức đề kháng, vitamin D chống vàng da dẫn đến còi xương, đặc biệt là giúp trẻ tăng cường sức đề kháng… Các loại khoáng chất như kali, magie, canxi, natri lại rất cần thiết trong việc chuyển hóa, giúp cơ thể trẻ hấp thu chất dinh dưỡng tốt nhất. Khoáng chất còn đặc biệt ở chỗ cơ thể không tự tổng hợp được mà dựa vào thực phẩm và nước uống.

Để giúp con tìm lại hứng thú ăn uống một cách an toàn, mẹ có thể sử dụng những thực phẩm dinh dưỡng có nguồn gốc thuần tự nhiên dưới dạng viên tổng hợp. Những sản phẩm này chứa các vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể, giúp bù đắp những dưỡng chất trẻ bị thiếu hụt do trẻ không hấp thụ đủ trong quá trình ăn uống.


Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Những việc cần làm khi trẻ bị tiêu chảy


Tiêu chảy là bệnh xảy ra quanh năm và mọi người đều có thể mắc nhưng trẻ em là đối tượng dễ bị bệnh hơn.

Những việc cần làm khi trẻ bị tiêu chảy
ảnh minh họa

Khi bị tiêu chảy, trẻ có nhiều nguy cơ suy dinh dưỡng thậm chí tử vong nếu không được chăm sóc và điều trị đúng. Tuy nhiên, qua tiếp xúc với các bà mẹ đưa trẻ đi khám, vẫn còn nhiều người chưa hiểu rõ về căn bệnh này: nguyên nhân do đâu, có thể làm gì để phòng ngừa cũng như xử trí thế nào khi trẻ bị tiêu chảy.

Vì sao trẻ dễ bị tiêu chảy?

Gọi là tiêu chảy khi trẻ đi tiêu trên 3 lần trong ngày, ra phân lỏng hoặc toàn nước. Tiêu chảy gồm 2 loại: tiêu chảy cấp tính gọi tắt là tiêu chảy cấp. Xảy ra đột ngột kéo dài vài ngày đến hàng tuần nhưng không quá 2 tuần. Tiêu chảy mạn tính là có ngày tiêu chảy nhiều có ngày ít kéo dài trên 2 tuần. Nguyên nhân chính là do ăn uống thiếu vệ sinh, thức ăn ôi thiu không được nấu chín kỹ hoặc để ruồi nhặng bâu đậu gây nhiễm khuẩn, bàn tay bẩn không rửa sạch trước khi cầm thức ăn. Vi khuẩn, virut sẽ theo đó tới ruột và ở đây chúng sinh sôi nảy nở rất nhanh và bài tiết các chất độc. Lúc này cơ thể sẽ phản ứng lại ngay bằng cách huy động nhiều nước vào ruột để hoà tan các virut, vi khuẩn và các chất độc do chúng sinh ra, đồng thời ruột co bóp mạnh để thải nước đó mang theo virut, vi khuẩn và các chất độc ra ngoài cơ thể, điều đó sinh ra tiêu chảy.

Có thể tử vong do tiêu chảy mất nước

Nếu không được bù nước và điện giải cơ thể sẽ lâm vào tình trạng mất nước và điện. Các công trình nghiên cứu về bệnh tiêu chảy đã chứng minh có tới 70% số tử vong là do mất nước. Số còn lại do các nguyên nhân nhiễm độc, viêm phổi... Ngoài ra, trẻ tiêu chảy dễ có nguy cơ suy dinh dưỡng, vì trong khi tiêu chảy các chất dinh dưỡng không được cung cấp đầy đủ do trẻ chán ăn, hơn nữa do gia đình thường mắc sai lầm là không cho trẻ ăn vì sợ ăn vào sẽ tăng tiêu chảy. Hậu quả khi trẻ khỏi bệnh tiêu chảy thì lại bị suy dinh dưỡng

Nhận biết trẻ bị mất nước do tiêu chảy: có 3 mức độ

Mất nước nhẹ: trẻ khát nước và đòi uống. Ở trẻ nhỏ chưa biết nói chỉ biết quấy khóc chỉ khi cho uống nước đủ mới hết khóc.

Mất nước vừa: ngoài khát nước trẻ có biểu hiện khô mắt, niêm mạc môi, miệng khô, da nhăn nheo. Các trẻ nhỏ có thể thóp lõm xuống, mắt trũng lại, ngủ mắt nhắm không kín, trẻ khóc không có nước mắt, nước dãi...

Mất nước nặng: ngoài các triệu chứng trên sẽ thấy trẻ có dấu hiệu đặc biệt về thần kinh như lừ đừ, có khi vật vã hoặc li bì hôn mê hoặc có những cơn co giật.

Chăm sóc tại nhà thế nào?

Những trẻ mất nước nhẹ có thể điều trị tại nhà. Trẻ mất nước vừa thì tuỳ theo tình trạng chung của trẻ có thể được chữa tại nhà có hướng dẫn của thầy thuốc hoặc nhập viện điều trị. Những trẻ mất nước nặng nhất thiết phải nhập viện điều trị.
Những việc cần làm khi trẻ bị tiêu chảy:

Ngay khi trẻ bị tiêu chảy cần cho trẻ uống bù nước tốt nhất là uống oresol (nhớ pha theo đúng chỉ định trên bao bì, 1 gói pha trong đúng 1 lít nước đun sôi để nguội hoặc loại gói nhỏ thì pha đúng 200ml). Cho trẻ uống từ từ từng muỗng một uống cho tới khi hết khát. Nếu trong 24 giờ không uống hết lít dung dịch đã pha thì đổ đi pha khác vì dung dịch đã pha sẽ hỏng; Tiếp tục cho trẻ ăn và bú bình thường (nếu trẻ còn bú) chú ý dùng thức ăn dễ tiêu: cháo thịt nạc, thịt gà nấu với cà rốt, khoai tây. Nếu trẻ dùng sữa hộp thì nên pha loãng gấp đôi mức bình thường

Những sai lầm cần tránh:

Một số bà mẹ sai lầm là khi trẻ tiêu chảy lại không cho trẻ ăn đầy đủ và không cho uống nước vì sợ làm tiêu chảy tăng dẫn đến trẻ tiêu chảy đã mất nước lại càng mất nước trầm trọng càng nguy hiểm hơn; Sai lầm thứ hai là tự ý dùng thuốc kháng sinh. Ngày nay, các công trình nghiên cứu về tiêu chảy chứng minh rằng trong khi trẻ tiêu chảy, cơ thể vẫn hấp thu được nước theo đường uống và hấp thu được tới 60% các thức ăn đưa vào theo đường tiêu hoá. Hơn nữa phần lớn nguyên nhân tiêu chảy do virut nên dùng kháng sinh hoàn toàn vô ích mà còn làm trẻ mệt thêm. Vì vậy, chỉ dùng kháng sinh khi có chỉ định của bác sĩ.

Vậy khi nào cần truyền dịch: trẻ mất nước vừa nhưng không uống được, uống vào lại nôn và những trẻ mất nước nặng nhất thiết phải truyền dịch để bù nước và điện giải. Tuy nhiên, việc truyền dịch phải được tiến hành tại cơ sở y tế do bác sĩ thăm khám chỉ định và theo dõi để tránh các tai biến có thể gặp khi đang truyền.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Ngăn ngừa sâu răng cho bé


Theo Trung tâm ngăn ngừa và kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ, sâu răng là một trong những bệnh viêm nhiễm mãn tính phổ biến nhất ở trẻ nhỏ.

Ngăn ngừa sâu răng cho bé
ảnh minh họa
Nếu không được điều trị kịp thời, sâu răng có thể dẫn tới nhiều rắc rối nghiêm trọng, ảnh hưởng đến khả năng nói, nghe và tiếp thu, học hỏi cũng như quá trình trẻ tương tác với thế giới xung quanh.

Dạy con thói quen chăm sóc răng miệng chính là cách để bạn giúp trẻ hạn chế nguy cơ bị sâu răng, giúp bé có ý thức bảo vệ sức khỏe răng miệng ngay từ khi còn bé. Hãy tham khảo một số bí quyết dưới đây.

1. Đừng đợi răng của trẻ mọc đầy đủ

Các bà mẹ thường chỉ quan tâm chăm sóc răng miệng khi trẻ đã mọc nhiều răng. Trên thực tế, một chế độ dinh dưỡng và lối sống lành mạnh trong quá trình mang thai sẽ mang lại những tác động tích cực đối với sức khỏe răng miệng của thai nhi, vì chúng giúp loại trừ nguy cơ xuất hiện các vết nứt trên môi hay trong vòm họng của trẻ.

Viện hàm lâm Nha khoa Nhi Hoa Kỳ khuyến cáo phụ huynh cần thực hiện các bước vệ sinh miệng, lưỡi và chăm sóc lợi bằng khăn mềm và nước ấm từ những tuần lễ đầu tiên sau khi trẻ chào đời.


2. Chọn bàn chải phù hợp với độ tuổi của trẻ

Khi răng đã bắt đầu mọc, bạn cần đánh răng cho bé hai lần mỗi ngày bằng bàn chải có lông mềm, phù hợp với độ tuổi của bé. Nên chọn những loại bàn chải có đầu lông tròn để không làm đau nướu và có tay cầm rộng. Những loại kem đánh răng đặc biệt dành riêng cho trẻ em thường có độ ngọt và không chứa flo, an toàn cho sức khỏe vì các bé thường nuốt kem nhiều hơn là nhả chúng ra ngoài.

Đối với những trẻ dưới hai tuổi, bạn chỉ cần cho một ít kem đánh răng lên bề mặt bàn chải. Lượng kem sẽ tăng lên bằng kích cỡ của hạt đậu Hà Lan khi trẻ trên hai tuổi. Đến tuổi thứ tám, trẻ đã có thể sử dụng loại kem đáng răng thông thường như người lớn.

Ngoài ra, bạn cũng chú ý thay bàn chải cho bé ít nhất ba tháng một lần để ngăn ngừa những tổn hại cho lợi khi lông bàn chải bị mòn.



3. Không nếm thức ăn của con

Thói quen nếm thức ăn khi cho trẻ ăn sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng của bé. Trong cơ thể của trẻ vốn không có những vi khuẩn gây sâu răng. Tuy nhiên, nếu bạn nếm thức ăn của con trước khi cho chúng “măm măm”, trẻ có nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn gây sâu răng từ người lớn.

Do đó, trong giai đoạn chăm sóc con nhỏ, bạn cũng cần lưu ý đến việc bảo vệ sức khỏe răng miệng của bản thân để hạn chế khả năng lây nhiễm những vi khuẩn nguy hiểm.


4. Chú ý đến những thực phẩm có lợi cho răng

Ăn quá nhiều đồ ngọt tất yếu sẽ dẫn đến tình trạng sâu răng. Trong khi đó, một số thực phẩm lại có khả năng ngăn ngừa sâu răng hiệu quả. 

Theo các chuyên gia, phó mát là món ăn vặt lý tưởng cho trẻ vì chúng kích thích hoạt động của tuyến nước bọt, giúp rửa trôi các mảnh vụn thức ăn có trong khoang miệng và ngăn chặn sự tấn công của các a-xít làm răng suy yếu. Ngoài ra, can-xi và phốt-pho trong phó mát còn giúp củng cố lớp men răng.



5. Chỉ uống nước lọc sau khi đã đánh răng vào ban đêm

Hãy giúp trẻ từ bỏ thói quen uống sữa hoặc nước trái cây trước khi đi ngủ. Nước lọc là lựa chọn duy nhất sau khi trẻ đã vệ sinh răng miệng sạch sẽ và chuẩn bị lên giường. Thói quen uống sữa hay nước ép trái cây vào ban đêm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến răng, là một trong những nguyên nhân khiến răng bị phá hủy nhanh chóng và nghiêm trọng nhất ở trẻ em.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Thực đơn và cách chế biến đồ ăn dặm giai đoạn 7 tháng tuổi


Sang đến tháng thứ 7, các mẹ có thể làm một số món để bé tập nhai. Các mẹ đừng nghĩ rằng phải có răng bé mới biết nhai nhé, kể cả khi mới nhú một chiếc răng hay chưa có răng nào, bé cũng sẽ tự biết cách xử lý thức ăn của riêng mình.

Thực đơn và cách chế biến đồ ăn dặm giai đoạn 7 tháng tuổi
ảnh minh họa
Ngoài việc nấu riêng những món để bé tập nhai thì trong quá trình chế biến đồ ăn dặm cho con hàng ngày, các mẹ có thể bớt lại một chút để bé tự cầm ăn. Cho dù bé có ăn hay không ăn phần đồ ăn tập nhai đó thì mẹ cũng nên kiên trì làm cho con.

Và một điều các mẹ không bao giờ được phép quên đó là không được ép con ăn vì việc nấu nướng là của mẹ, còn ăn bao nhiêu là quyền của con.

Mẹ Áo Hồng sẽ gợi ý cho các mẹ thực đơn và cách chế biến một số món ăn dặm cho bé giai đoạn 7 tháng tuổi.

1. Thịt gà sốt táo và cà chua, cho con ăn món này với nui.

Cách nấu: Thịt, nui, táo cà chua cho vào nồi nấu chín. Táo cắt to một chút để khi chín lấy ra cho dễ. Khi chín lấy táo, thịt bò và cà chua (cà chua nấu chín bỏ vỏ) xay đều. Nui cũng xay ra, tùy theo khả năng ăn thô mịn của mỗi bé mà mẹ xay nhiều hay ít. Các mẹ nhớ nấu ít nui thôi vì nui sẽ nở ra rất nhiều.

Món này có táo tạo vị rất thơm và ngọt. Ăn kèm canh rau cải bó xôi cho bé dễ nuốt vì nui khi xay ra thường dẻo dẻo khó nuốt.
2. Rau củ hấp trứng

Cách nấu: 1/2 quả bì ngòi cắt lát mỏng, 1 củ khoai tây nhỏ. Cho tất cả vào luộc chín. Xay mịn với 1/2 lòng đỏ trứng gà sau đó đổ ra bát rồi cho vào nồi hấp chín (khoảng 10 phút).Mẹ có thể cho con ăn trong chén hấp hay úp ngược ra đĩa và trình bày thêm một chút cho đẹp mắt thì tùy thích.

Lưu ý: Khi hấp các mẹ nhớ lót một lớp khăn bên dưới để khi nước sôi thì bát thức ăn không bị đổ, lật hay kêu. Có thể thay bí ngòi bằng cà rốt hoặc các loại ra khác.

Món ăn này rất mềm, mịn, thơm và dễ ăn.


Thực đơn và cách chế biến đồ ăn dặm giai đoạn 7 tháng tuổi 2

3. Bí đỏ hấp trứng, khoai tây và jambong (1 miếng jambong nhỏ khoảng 1 ngón tay) loại ít muối. Cách nấu giống rau củ hấp trứng ở trên.

Thực đơn và cách chế biến đồ ăn dặm giai đoạn 7 tháng tuổi 3

4. Bí ngòi, khoai tây, súp lơ xanh, cà chua, táo, cá (1 miếng nhỏ), nui. Cách nấu: Rau củ thì tùy theo khả năng bé ăn bao nhiêu thì mẹ nấu bấy nhiêu. Rau củ lâu chín bào mỏng nấu trước, gần chín thì cho cà chua, cá vào nấu cho chín. Tắt bếp, để bớt nóng và xay vừa độ ăn của bé. Thêm bơ hay dầu ăn vào.

Thực đơn và cách chế biến đồ ăn dặm giai đoạn 7 tháng tuổi 4

5. Bí ngòi dồn (cá, bí ngòi, cà rốt, khoai lang, súp lơ xanh và chút xíu lòng đỏ trứng).Một chén nhỏ: Phô mai tươi được làm từ sữa công thức.

Cơm nấu với lá rong biển viên thành từng viên nhỏ cho bé dễ ăn.

Thực đơn và cách chế biến đồ ăn dặm giai đoạn 7 tháng tuổi 5


6. Đây là món ăn cung cấp nhiều vitamin cho bé. Các mẹ cần chuẩn bị: Khoai lang (1/2 củ), táo đỏ (1/2 quả), cà rốt (1 khoanh nhỏ), khoai tây (1 củ nhỏ, khoảng 20g), ớt chuông đỏ (1 chút), cá (30g).

Cách nấu: Tất cả cho vào nồi nấu chín, muốn ăn sệt thì nấu ít nước và lửa nhỏ nhỏ chừng 10 phút. Khi chín, lấy ra xay nhuyễn.

Lưu ý: Các mẹ có thể thay khoai lang, khoai tây bằng cơm/ cháo/ mì; thay cá bằng thịt gà/ lợn... đều được. Nếu dùng khoai tây thì nên cho ít vì nếu cho nhiều sẽ khó ăn. Ớt đỏ và cà rốt cũng cho ít để tạo vị.

Món này có mùi thơm, vị ngọt, rất dễ ăn.

Thực đơn và cách chế biến đồ ăn dặm giai đoạn 7 tháng tuổi 6

7. Nguyên liệu: Rau củ khoảng 200g: Bí ngòi, cải bó xôi, 1 ít phần trắng hành boa-rô, ớt chuông đỏ, và thịt gà (30g). Cho tất cả vào nấu chín và xay theo độ ăn thô của từng bé.

Thực đơn và cách chế biến đồ ăn dặm giai đoạn 7 tháng tuổi 7

8. Súp 5 loại rau củ + thịt bê (khoảng 30g ) và sữa công thức. Rau củ các mẹ có thể tự chọn những loại bé thích ăn để chế biến.

Cơm nhão trộn rong biển (loại cuốn sushi).

Nho và cam.

Thực đơn và cách chế biến đồ ăn dặm giai đoạn 7 tháng tuổi 8

9. Canh bí ngòi. Cá sốt cam ăn cùng với cháo hoặc cơm nhão.

Thực đơn và cách chế biến đồ ăn dặm giai đoạn 7 tháng tuổi 9

10. Thịt bò, nui, cà chua, cà rốt, 1 chút gốc hành boa-rô tạo vị thơm cho món ăn và 1 chút lòng đỏ trứng gà.

Thực đơn và cách chế biến đồ ăn dặm giai đoạn 7 tháng tuổi 10

11. Cháo cá hồi, canh bí, cam tươi.

Thực đơn và cách chế biến đồ ăn dặm giai đoạn 7 tháng tuổi 11

12. Cháo, cải bó xôi, khoai lang xay trộn cùng khoai tây. Cá hồi. Trái cây: Cam và nho.

Thực đơn và cách chế biến đồ ăn dặm giai đoạn 7 tháng tuổi 12

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!